Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Theo đó, chính thức có 4 khoản giảm trừ thuế TNCN 2026 từ tiền lương, tiền công bao gồm:

(1) Giảm trừ gia cảnh gồm giảm trừ bản thân (15,5 triệu đồng/tháng) và người phụ thuộc (6,2 triệu đồng/tháng);
(2) Giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo;
(3) Giảm trừ khoản chi y tế (không quá 23 triệu đồng/năm);
(4) Giảm trừ khoản chi giáo dục – đào tạo (không quá 24 triệu/năm).
Chi tiết 4 khoản giảm trừ thuế TNCN 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:
| STT | Khoản giảm trừ | Mức giảm trừ | Ghi chú |
| 1 | Giảm trừ gia cảnh | – Người nộp thuế: 15,5 triệu/tháng (186 triệu/năm)
– Người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng (nếu có) |
– Đương nhiên được giảm trừ người nộp thuế 15,5 triệu.
– Đối với người phụ thuộc phải đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc (Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025) |
| 2 | Giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có). | Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo sau đây:
– Khoản đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; – Khoản đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học; – Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận. Hồ sơ xác định khoản đóng góp quy định tại khoản này là bản chụp chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở và các quỹ hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua tổ chức tín dụng. (Khoản 1 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) |
|
| 3 | Giảm trừ khoản chi y tế | Không quá 23 triệu/năm | Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm.
(Khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) |
| 4 | Giảm trừ khoản chi giáo dục | Không quá 24 triệu/năm | Các khoản chi cho giáo dục – đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục – đào tạo.
(Khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) |
2. Điều kiện các khoản chi y tế giáo dục được giảm trừ thuế TNCN 2026
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế được bổ sung 02 khoản giảm trừ thuế TNCN 2026 là giảm trừ khoản chi y tế (tối đa 23 triệu/năm) và giảm trừ khoản chi giáo dục – đào tạo (tối đa 24 triệu/năm).
02 khoản chi trên được giảm trừ thuế TNCN 2026 phải đáp ứng các điều kiện sau:
Điều kiện 1: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng đối với khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Điều kiện 2: Hóa đơn, chứng từ để được giảm trừ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;
Điều kiện 3: Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chi trả dưới các hình thức(Theo khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
3. Danh mục các khoản chi y tế được trừ khi tính thuế TNCN 2026
Theo điểm a khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản chi y tế được trừ khi tính thuế TNCN 2026 phải thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả.
Do đó, các khoản chi y tế được trừ khi tính thuế TNCN 2026 sẽ không bao gồm các khoản chi cho y tế quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế dưới đây:
– Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế đã được ngân sách nhà nước chi trả.
– Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.
– Khám sức khỏe, trừ khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc.
– Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.
-Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.
– Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.
– Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.
– Sử dụng thiết bị y tế thay thế bao gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
– Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.
– Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.
– Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
– Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.




