15:39 ICT Thứ bảy, 21/05/2022

Dịch Vụ Kế Toán Thuế

Dịch Vụ Pháp Lý

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 7


Hôm nayHôm nay : 672

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 40613

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3071269

Trang chủ » Tin tức kế toán » Kinh Nghiệm Kế Toán

05 lưu ý khi NSDLĐ tăng giờ làm thêm tối đa 300 giờ trong 01 năm

Thứ hai - 09/05/2022 09:30
Vừa qua, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Công văn 1312/LĐTBXH-ATLĐ ngày 26/4/2022 về việc hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 về số giờ làm thêm trong 01 năm, trong 01 tháng của người lao động trong bối cảnh phòng, chống dịch covid-19 và phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội. Theo đó, có những điều NSDLĐ cần lưu ý khi tăng giờ làm thêm như sau:
05 lưu ý khi NSDLĐ tăng giờ làm thêm tối đa 300 giờ trong 01 năm

05 lưu ý khi NSDLĐ tăng giờ làm thêm tối đa 300 giờ trong 01 năm

1. Các trường hợp NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm tối đa 300 giờ trong 01 năm

Theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 quy định người sử dụng lao động có nhu cầu và được sự đồng ý của người lao động thì được sử dụng người lao động làm thêm trên 200 giờ nhưng không quá 300 giờ trong 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:
- Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi;
- Người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
- Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
- Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp được làm thêm giờ tối đa không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Lưu ý: Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
(i) Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
(ii) Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Lưu ý về số giờ làm thêm trong 01 tháng

Kể từ ngày 01/4/2022 tất cả trường hợp được làm thêm tối đa 300 giờ trong 01 năm đều được làm thêm từ trên 40 giờ đến 60 giờ trong 01 tháng. Đây là nội dung được ghi nhận tại điểm b mục 1 Công văn 1312/LĐTBXH-ATLĐ.

3. Lưu ý về việc thực hiện quy định về số giờ làm thêm

Khi tổ chức thực hiện quy định về số giờ làm thêm theo Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 vẫn phải tuân thủ đầy đủ các quy định khác về làm thêm giờ tại Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn Bộ luật Lao động như:
- Quy định về giới hạn số giờ làm thêm trong ngày;
- Tiền lương phải trả khi làm thêm giờ.
- Các nội dung về sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm.
- Thông báo khi tổ chức làm thêm trên 200 giờ trong 01 năm;...

4. Lưu ý về việc thông báo số giờ làm thêm

Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong 01 năm theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15, NSDLĐ phải thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại khoản 4 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 (bằng văn bản) và Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP tại:
- Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm; hoặc
- Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

5. Thời hạn thực hiện quy định về việc tăng số giờ làm thêm giờ

Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 được xây dựng, ban hành căn cứ vào Nghị quyết 30/2021/QH15. Vì vậy các quy định của Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 được thực hiện đến hết ngày 31/12/2022, trừ trường hợp Quốc hội quyết định kéo dài thời gian thực hiện.

Nguồn tin: Tổng Hợp

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin cũ hơn

 

Văn Bản Mới

Giới thiệu

THƯ CHÚC TẾT QUÝ DOANH NGHIỆP 2017

Trong không khí vui mừng chào đón năm mới, CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ HUY HOÀNG xin gửi đến Quý Khách hàng - Quý đối tác lời Chúc mừng năm mới, kính chúc Quý khách hàng - Quý đối tác cùng gia quyến một năm mới HẠNH PHÚC – MAY MẮN – AN KHANG – THỊNH VƯỢNG. Chân thành cảm ơn Quý khách...

Đăng nhập thành viên

HỘ TRỢ TRỰC TUYẾN

Tư vấn khách hàng

Name: Mrs.Hằng
Kỹ thuật