02:57 ICT Thứ bảy, 19/09/2020

Dịch Vụ Kế Toán Thuế

Dịch Vụ Pháp Lý

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 8

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 7


Hôm nayHôm nay : 116

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 27222

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1900455

Trang chủ » Tin tức kế toán » Luật Thuế Mới Nhất

Điều kiện và thủ tục được hoàn thuế GTGT

Thứ sáu - 21/08/2020 09:25
Nội dung bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc có thông tin rõ ràng và mới nhất về mọi vấn đề liên quan đến việc hoàn thuế Giá trị gia tăng (GTGT) năm 2020. Bao gồm: Đối tượng, Điều kiện, Hồ sơ và Thủ tục được hoàn Thuế.
Điều kiện và thủ tục được hoàn thuế GTGT

Điều kiện và thủ tục được hoàn thuế GTGT

I. Thông tin cơ bản về THUẾ GTGT

Thuế GTGT hay còn gọi là thuế VAT. Đây là loại thuế gián thu và tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông cho đến khi tới tay người tiêu dùng.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các cơ sở kinh doanh là đối tượng nộp thuế GTGT tuy nhiên về bản chất người chịu thuế GTGT chính là người tiêu dùng cuối cùng.

Căn cứ theo danh sách hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4, Điều 9, Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế GTGT được tính là 10% giá trị hàng hóa, dịch vụ.

Theo chế độ luật pháp Việt Nam hiện hành có 2 phương pháp tính thuế GTGT:

  • Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
  • Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

II. Một số quy định về thuế GTGT mới nhất năm 2020

  • Điều 3 Nghị định 41/2020/NĐ-CP, quy định về thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được gia hạn. Theo đó tất cả các doanh nghiệp dù đang kê khai và nộp thuế theo tháng hay quý đều được lùi thời hạn nộp thuế GTGT 5 tháng.
  • Nghị quyết số 94/2019/QH14 quy định đối tượng được xử lý nợ là đối tượng nộp thuế nợ tiền thuế, nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp phát sinh trước ngày 01/07/2020 và không còn khả năng nộp ngân sách thì được xử lý nợ theo quy định.
III. Hoàn thuế GTGT năm 2020

1. Đối tượng được hoàn thuế GTGT năm 2020

Các trường hợp được hoàn thuế GTGT được quy định chi tiết tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC và bắt đầu có hiệu lực kể từ 01/7/2016.

a. Các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nếu thuế GTGT đầu vào của các cơ sở kinh doanh chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Kể từ tháng hoặc quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào và chưa được khấu trừ hết, đồng thời các cơ sở kinh doanh đã khấu trừ lũy kế ít nhất 12 tháng hoặc 4 quý mà vẫn chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh sẽ được hoàn thuế.

b. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh

Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

c. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Khi cơ sở kinh doanh đang hoạt động bình thường và đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có phát sinh dự án đầu tư mới (trừ trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.

Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quy định.

d. Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Trong kỳ, cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT luôn theo tháng hoặc quý đó. Trường hợp trong kỳ, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ dưới 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

e. Cơ sở kinh doanh chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

f. Các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.

g. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật

h. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.

Từ 01/07/2020, Thông tư 92/2019/TT-BTC bổ sung điều kiện hàng hóa được hoàn thuế GTGT trong trường hợp này. Theo đó: Hàng hóa mua tại doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT, phải đảm bảo yêu cầu chưa qua sử dụng, còn nguyên đai, nguyên kiện khi mua hàng, có hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được lập trong thời gian tối đa 60 ngày tính đến ngày người nước ngoài xuất cảnh. Hơn nữa, doanh nghiệp bán hàng hóa trong trường hợp này muốn được hoàn thuế phải cam kết tham gia vào hệ thống quản lý hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài.

i. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên.

2. Điều kiện để được hoàn thuế GTGT

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC, điều kiện chung để tất cả các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh được hoàn thuế bao gồm:

  • Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
  • Doanh nghiệp đã đăng ký giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư và đã được cấp giấy chứng nhận từ cơ quan có thẩm quyền.
  • Sở hữu con dấu theo đúng quy định của pháp luật.
  • Lập và lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán theo đúng quy định.
  • Có tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

3. Hồ sơ hoàn thuế GTGT bao gồm

Theo quy định tại Điều 1, Khoản 17 Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

  • Văn bản yêu cầu hoàn thuế;
  • Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế gồm có: Văn bản hoàn thuế theo mẫu 01/ĐNHT; Tất cả các Tờ khai thuế GTGT hàng tháng (photo); Lập Bảng kê tất cả các hóa đơn lớn hơn 20 triệu giao dịch thanh toán qua ngân hàng.

Trong trường hợp đối với dự án đầu tư, ngoài giấy đề nghị như thông thường, thì chủ đầu tư cần chuẩn bị:

  • Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT;
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01-2/GTGT.

4. Thủ tục được hoàn thuế GTGT năm 2020

Quy trình hoàn thuế Giá trị gia tăng được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 156/2013/TT-BTC. Bao gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế (đầy đủ theo thông tin tại phần 3)

Bước 2: Nộp hồ sơ hoàn thuế

Qua hình thức trực tiếp hoặc online, người nộp thuế có trách nhiệm gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế.

Bước 3: Xử lý yêu cầu hoàn thuế

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Thông tư 156/2013/TT-BTC, Cục Thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước; căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp.

Thời hạn giải quyết hoàn thuế trong bao lâu?

  • Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước – kiểm tra sau:
  • Với những hồ sơ hoàn thiện và đạt yêu cầu, trong thời gian không quá 6 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ) Cơ quan thuế (CQT) sẽ ban hành quyết định hoàn thuế.
  • Với những hồ sơ chưa đầy đủ và giấy tờ không đúng yêu cầu, chưa đủ thông tin để xác nhận trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo cho người nộp thuế.
  • Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước – hoàn thuế sau:
  • CQT thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế.
  • Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận được Lệnh hoàn trả, kho bạc Nhà nước cấp tỉnh sẽ có trách nhiệm chi trả lại tiền cho người nộp thuế.

Quản lý và thực hiện đóng nộp Thuế GTGT là một công việc phức tạp trong mỗi Doanh nghiệp. Nội dung liên quan đến pháp luật, thông tư và nhiều chính sách vì vậy công việc kế toán Thuế cần nhân sự có trình độ chuyên môn sâu, kinh nghiệm nhiều năm mới có thể đảm trách một cách tốt nhất. Việc lựa chọn và ứng dụng một phần mềm kế toán phù hợp sẽ là công cụ trợ giúp đắc lực dành cho Kế toán Thuế. Bên cạnh đó phần mềm còn cung cấp cho nhà quản trị, ban Lãnh đạo một bức tranh tổng thể về Tài chính của Doanh nghiệp. Từ đó lập kế hoạch và đưa ra quyết định kịp thời, chính xác về thu / chi, đầu tư tài chính; lên hệ thống Báo cáo tài chính, Sổ sách kế toán, Báo cáo thuế… đầy đủ.


Tác giả bài viết: Tư Vấn Thuế Huy Hoàng

Nguồn tin: Tổng Hợp

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Văn Bản Mới

Giới thiệu

Đăng nhập thành viên

HỘ TRỢ TRỰC TUYẾN

Tư vấn khách hàng

Name: Mrs.Hằng
Kỹ thuật