09:33 ICT Thứ sáu, 16/04/2021

Dịch Vụ Kế Toán Thuế

Dịch Vụ Pháp Lý

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 12


Hôm nayHôm nay : 1305

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 34781

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2260445

Trang chủ » Tin tức kế toán » Kinh Nghiệm Kế Toán

Chuyển giá “Quan hệ liên kết” và “Giao dịch liên kết” - Phần 2

Thứ bảy - 03/04/2021 11:06
Tổng hợp vấn đề và giải đáp về Chuyển giá “Quan hệ liên kết” và “Giao dịch liên kết”.
Chuyển giá “Quan hệ liên kết” và “Giao dịch liên kết” - Phần 2

Chuyển giá “Quan hệ liên kết” và “Giao dịch liên kết” - Phần 2

Câu hỏi 3: Giải đáp tình huống về giao dịch liên kết và cách lưu trữ sổ sách kể toán theo hình thức điện tử
1. Thuê nhà của giám đốc làm văn phòng có là giao dịch liên kết không?
2. Hiện tại hóa đơn đầu vào, đầu ra, sổ kế toán có thể lưu theo hình thức điện tử, không cần in ra, vậy có phải in phiếu nhập – xuất hàng không hay chỉ cần lưu file theo hình thức điện tử?
—–/—–
Trả lời câu hỏi 3:
—–/—–
1. Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP giao dịch thuê nhà của giám đốc làm văn phòng không phải là giao dịch liên kết.
2. Sổ sách kế toán Công ty thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ.
———————————“——————————-
Câu hỏi 4: Tình huống về quan hệ liên kết và giao dịch vay tiền
Xin hỏi các nghiệp vụ sau có phải là giao dịch liên kết không?
– Doanh nghiệp mượn tiền không lãi suất của Giám đốc công ty
– Doanh nghiệp thuê nhà của Giám đốc làm văn phòng.
—–/—–
Trả lời câu hỏi 4:
—–/—–
Theo quy định tại NĐ số 132/2020/NĐ-CP thì:
– Trường hợp giám đốc điều hành, kiểm soát DN, nếu DN vay mượn của giám đốc Công ty có ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu được xác định là có quan hệ liên kết và giao dịch vay tiền là giao dịch liên kết.
– Giao dịch thuê nhà của giám đốc làm văn phòng không phải là giao dịch liên kết.
———————————“——————————-
Câu hỏi 5: Trường hợp về báo cáo lợi nhuận liên quốc gia và thời hạn nộp báo cáo
Theo khoản 5, Điều 18, Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, Công ty chúng tôi có Công ty mẹ tối cao tại Canada, chúng tôi không rõ giữa Canada và Việt Nam đã có Thỏa thuận cơ chế trao đổi thông tin tự động hay chưa?
Vậy chúng tôi có phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho Cơ quan quản lý thuế không và thời hạn nộp báo cáo là thời điểm nào?
—–/—–
Trả lời câu hỏi 5:
—–/—–
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình trao đổi để ký kết thỏa thuận. trao đổi thông tin tự động về báo cáo lợi nhuận liên quốc gia với các nước. Tới thời điểm hiện tại Việt Nam và Canada, chưa ký thỏa thuận trao đổi thông tin tự động, về báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
Do đó, về nghĩa vụ liên quan đến báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, Công ty thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 5 Điều 18 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp cho Cơ quan thuế chậm nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao.
 
Câu Hỏi 6: Giải đáp về vay tiền của công ty mẹ và xác định chi phí lãi vay được trừ
DN là Công ty TNHH MTV 100% vốn nước ngoài, có doanh thu hàng năm 100% từ xuất khẩu và trong đó 90% là từ Công ty mẹ. Công ty có vay tiền từ chính Công ty mẹ. Năm 2018, chi phí lãi vay chưa thanh toán là 500 triệu đồng, năm 2019 là 600 triệu đồng (Công ty không tính vào chi phí được trừ của cả hai năm do chưa thanh toán). Năm 2020, Công ty thanh toán lãi vay năm 2018 & 2019 là 1.1 tỷ đồng (đã kê khai và nộp thuế nhà thầu). Theo NĐ 132/2020, mức trần lãi vay được trừ năm 2020 là: 1.2 tỷ đồng. Vậy khoản lãi vay của năm 2018 & 2019 đã thanh toán năm 2020 có được tính vào chi phí được trừ năm 2020 không?
—–/—–
Trả lời câu hỏi 6:
—–/—–
Công ty vay tiền của Công ty mẹ, năm 2018 chưa thanh toán 500 triệu đồng, năm 2019 là 600 triệu đồng thì khoản chi phí lãi vay của 2 năm chưa thanh toán là chi phí lãi vay phát sinh tương ứng với doanh thu của kỳ tính thuế năm 2018 và năm 2019.
Công ty phải xác định chi phí lãi vay được trừ của năm 2018, 2019 theo quy định của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Nghị định số 68/2020/NĐ-CP nếu thuộc phạm vi điều chỉnh của 2 Nghị định này.
Thời điểm Công ty chi trả chi phí lãi vay vào năm 2020 không tương ứng với doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2020 nên Công ty không được tính vào chi phí được trừ của năm 2020.
———————————“——————————-
Câu hỏi 7: Giải đáp tình huống về miễn nghĩa vụ kê khai, việc nộp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Đơn vị tôi đang công tác năm 2020 có phát sinh giao dịch liên kết. Trong năm doanh thu thực hiện là: 120 tỷ đồng; Giá trị giao dịch liên kết là: 1.7 tỷ đồng. Như vậy đơn vị tôi có được miễn nghĩa vụ kê khai, miễn trừ việc nộp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không?
—–/—–
Trả lời câu hỏi 7:
—–/—–
Theo quy định điểm a khoản 2 Điều 19: Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết khi đáp ứng cả 2 điều kiện: (1) tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và (2) tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Trong năm doanh thu thực hiện của Công ty là 120 tỷ đồng; Giá trị giao dịch liên kết là 1.7 tỷ đồng thì Công ty không thuộc đối tượng được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Công ty phải lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
———————————“——————————-
Câu hỏi 8: Vay vốn ngân hàng thương mại với tỷ lệ trên 25% VCSH thì có phải là giao dịch liên kết không?
Trong năm 2020, Công ty chúng tôi có vay vốn của ngân hàng thương mại để phục vụ hoạt động kinh doanh với tỉ lệ trên 25% vốn chủ sở hữu. Vậy trường hợp này có phải là giao dịch liên kết không? Tỉ lệ 25% theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP là tính trên số dư nợ vay hay trên từng món vay?
—–/—–
Trả lời câu hỏi 8:
—–/—–
– Về việc xác định giao dịch liên kết: Tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định: “d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.”
—–/—–
Trường hợp Công ty vay của ngân hàng thương mại với tỷ lệ trên 25% vốn chủ sở hữu, và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn, được xác định là các bên có quan hệ liên kết. Khi đó giao dịch phát sinh giữa 02 bên là giao dịch liên kết.
– Về việc xác định tỷ lệ 25% trên vốn chủ sở hữu được tính trên tổng số dư nợ vay.

Nguồn tin: www://vtca.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a
Comment addGửi bình luận của bạn
Mã chống spamThay mới

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Văn Bản Mới

Giới thiệu

Đăng nhập thành viên

HỘ TRỢ TRỰC TUYẾN

Tư vấn khách hàng

Name: Mrs.Hằng
Kỹ thuật