02:50 ICT Thứ bảy, 19/09/2020

Dịch Vụ Kế Toán Thuế

Dịch Vụ Pháp Lý

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 8

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 7


Hôm nayHôm nay : 106

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 27212

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1900445

Trang chủ » Tin tức kế toán » Kinh Nghiệm Kế Toán

Cá Nhân Có Tài Sản Cho Thuê Có Doanh Thu Lớn Hơn 100 triệu/năm.

Thứ năm - 13/08/2020 16:34
Nếu cá nhân có tài sản cho thuê > 100 triệu/năm thì các loại thuế bắt buộc phải đóng, thủ tục kê khai .... như sau:
Cá Nhân Có Tài Sản Cho Thuê Có Doanh Thu Lớn Hơn 100 triệu/năm.

Cá Nhân Có Tài Sản Cho Thuê Có Doanh Thu Lớn Hơn 100 triệu/năm.

Nếu tổng tiền thuê tài sản > 100 triệu/năm
1.1. Căn cứ:
- Theo công văn 2994/TCT-TNCN ngày 24/7/2015 (Có hiệu lực từ ngày 30/7/2015) của Tổng cục thuế.
- Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015.
1.2. Kết luận:
Tổng mức doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản là 100 triệu đồng/ năm trở lên thì cá nhân người cho thuê nhà phải nộp thuế:
Thuế môn bài:
+ Doanh thu trên 500tr/năm: là 1 triệu đồng/năm
+ Doanh thu trên 300tr-500tr/năm: 500.000 đồng/năm
+ Doanh thu trên 100tr-300tr/năm: 300.000 đồng/năm
Nếu phát sinh từ 1/7 thì nộp 50% mức lệ phí cả năm
- Thuế TNCN với tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế TNCN
- Thuế GTGT 5% trên doanh thu tính thuế GTGT.
Như vậy: Tổng số thuế phải nộp = (Doanh thu x 10%) + phí môn bài
Khi phát sinh các hoạt động cho thuê tài sản thì người phải chịu các loại thuế là chủ sở hữu tài sản. Tuy nhiên nếu trong hợp đồng cho thuê tài sản có sự thoả thuận của hai bên để doanh nghiệp thực hiện nộp thay cho chủ sở hữu.
1.3. Hồ sơ thủ tục
Để doanh nghiệp kê khai và nộp thuế thay cho chủ sở hữu tài sản thì hồ sơ thủ tục bao gồm cụ thể như sau:
- Bản hợp đồng thuê nhà (photo cũng được, không cần công chứng)
- Chứng minh thư nhân dân của chủ nhà ( bản photo công chứng).
- Giấy uỷ quyền của chủ nhà về việc khai và nộp thuế thay.
- Tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản theo Mẫu số 01/TTS: phần người nộp thuế ở bên trên vẫn ghi thông tin của chủ nhà. Nhưng phần cuối cùng, người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế (ký và ghi rõ họ tên) thì người đi thuê ký và ghi chữ KT vào trước cụm từ trên. Đồng thời ký tên giám đốc và đóng dấu của bên người đi thuê lên đó.
- Nếu đây là lần đầu DN thuê nhà thì công ty bổ sung bảng kê 01-1/BK-TTS ban hành theo thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Hồ sơ hợp lệ lưu DN: bao gồm thêm chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (không nhất thiết phải chuyển khoản theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 TT96, vì không có hóa đơn)
1.4. Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế
- Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán ( tờ khai thuê Tài sản 01/TTS) chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
LƯU Ý: Nếu Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế và DN nộp thuế thay cho cá nhân thì dN được tính vào chi phí tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay.
1.5 Xử lý vi phạm:
Mọi trường hợp không thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước đều bị xử lý vi phạm theo pháp luật hiện hành (Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ), cụ thể như sau:

  •  Đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định: xử phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền từ 400.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
  • Đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định: xử phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền từ 400.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định trên, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp thuế theo quy định của pháp luật.
  •  Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì bị xử phạt tiền theo số lần (từ 1 đến 3 lần) tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận.

Tác giả bài viết: Kiều Oanh - Huy Hoàng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Văn Bản Mới

Giới thiệu

Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Thuế Huy Hoàng

Thư ngỏ Kính gửi: Quý Doanh nghiệp! CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ HUY HOÀNG Xin gửi tới Quý Doanh Nghiệp lời chào trân trọng và lời chúc sức khỏe, thành công.  Đầu tiên, Công Ty xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Doanh Nghiệp đã gửi trọn niềm tin, đã, đang và sẽ đồng hành...

Đăng nhập thành viên

HỘ TRỢ TRỰC TUYẾN

Tư vấn khách hàng

Name: Mrs.Hằng
Kỹ thuật